Lô B2-27, đường N3, Khu nhà ở TM Đường Sắt, KP. thống Nhất 1, P. Dĩ An, TPHCM

   Mr.Vương 0978523862   

DỰ ÁN LIÊN QUAN


Khảo Sát địa Hình, Địa Chất

Dịch vụ khảo sát địa hình địa chất là một trong những thế mạnh của PHÚC ĐẠT hiện nay. Với kinh nghiệm và những hiểu biết sâu sắc về quy trình khảo sát địa hình địa chất, PHÚC ĐẠT luôn đảm bảo thực hiện dịch vụ khảo sát địa hình địa chất theo đúng tiến độ Chủ đầu tư (CĐT) yêu cầu.

Với nhiều dự án được PHÚC ĐẠT thực hiện dịch vụ khảo sát địa hình địa chất, chúng tôi tự hào là một trong những nhà cung cấp dịch vụ khảo sát địa hình địa chất trọn gói trong lĩnh vực xây dựng có uy tín hiện nay.

Với một số bước tổng quát về quy trình khảo sát địa hình địa chất dưới đây, CĐT có thể hình dung được phần nào các công việc của dịch vụ này.

I. KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

1. MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT

– Xác định chính xác vị trí các hạng mục công trình.

– Đánh giá được cụ thể điều kiện địa hình tuyến cần khảo sát trên cơ sở đó đề xuất biện pháp thi công công trình.

– Xác định được tương đối chính xác khối lượng đào đắp công trình, phục vụ cho công tác thiết kế và thi công.

-Ngoài ra đối với các công trình quan trọng, trong quá trình thi công và khai thác công trình cũng cần phải quan trắc chuyển vị lún, nghiêng để đánh giá mức độ ổn định và có biện pháp khắc phục kịp thời nếu vượt quá giới hạn cho phép.

Với đội ngũ kỹ sư địa chất kinh nghiệm và công nhân tay nghề cao, Polycons chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng kết quả khảo sát có độ chính xác tin cậy nhất.

2.PHẠM VI KHẢO SÁT

– Khống chế mặt bằng và khống chế độ cao.

– Đo bình đồ khu vực xây dựng.

– Đo trắc dọc, trắc ngang tuyến.

3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

a. Công tác khống chế cao độ:

– Từ các điểm cao độ quốc gia hệ Hòn Dấu, đo truyền cao độ về công trình bằng tuyến thủy chuẩn hạng 3, đo đi và khép về khỏang 5Km.

– Cao độ quốc gia sẽ được đo truyền lên tất cả các điểm khống chế tọa độ trong khu vực.

– Thiết bị đo: máy thủy chuẩn quang học Leica NA2, độ chính xác 0.7mm/Km (dùng với mia thường) hay máy thủy chuẩn điện tử Leica DNA03 độ chính xác 0.9mm/Km (dùng với mia thường). Mia thủy chuẩn 4m.

– Tuyến thủy chuẩn hạng 3 sẽ được đo đi và về, sai số khép vòng ≤ 10√L (mm), L là chiều dài tuyến tính bằng Km.

– Tính tóan bình sai chặt chẽ theo phương pháp PVV = min.

b. Công tác khống chế mặt bằng:

b.1. Đo nối tọa độ quốc gia hệ VN2000 :

– Đo lập 2 điểm tọa độ quốc gia hệ VN2000 bằng GPS, độ chính xác tương đương với đường chuyền cấp 1 .

– Thiết bị đo máy GPS 1 tầng số, thời gian đo 1 ca là ~ 1giờ , độ chính xác 5-10mm.

b.2. Xây dựng lưới khống chế tọa độ khu vực :

– Từ 2 điểm GPS , lập 1 lưới tọa độ khu vực gồm 4 điểm đường chuyền cấp 2, bao trùm lên tòan bộ khu vực.

– Thiết bị đo : Máy Tòan đạc điện tử Leica TC1800 , độ chính xác đo góc 1”, độ chính xác đo cạnh 2mm +2ppm. Máy được kiểm nghiệm hiệu chỉnh chính xác, gương được đặt trên bộ đế có chiếu điểm quang học gắn trên chân máy.

– Phương pháp đo : Góc đo 2 vòng (thuận và đảo kính) , cạnh được đo 2 lần , có đo đi và đo về. Sai số đo góc ≤ 12” , sai số khép cạnh tương đối đạt 1/10.000.

– Cấu tạo mốc khống chế : cây sắt ф10 , dài 1.2m đóng sâu xuống đất , trên mặt đổ 1 khối bê tông kích thước 30x30cm , dầy 20cm , mốc cao bằng mặt đất .

– Tính tóan bình sai chặt chẽ theo phương pháp PVV = min.

c. Đo vẽ bình đồ:

– Công tác đo bình đồ cao độ được thực hiện bằng máy Toàn đạc điện tử Leica TC405 , TC307.

– Các điểm chi tiết được đo bao gồm : đường, cột điện, cống, nhà , hàng rào… Điểm độ cao được đo trung bình ~5-10m/điểm. Các điểm địa hình và địa vật được vẽ theo ký hiệu bản đồ địa hình.

– Cao độ của hố ga, đáy cống trước mặt công trình:

– Bản vẽ hiện trạng của công trình sẽ được vẽ trên máy PC bằng phần mềm ACAD R2004.

d. Đo mặt cắt dọc:

Các điểm đo chi tiết thể hiện được sự thay đổi địa hình, địa vật của công trình; khoảng cách các điểm đo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy phạm; đối với địa hình đặc biệt hoặc có sự thay đổi đột ngột thì đo theo địa hình đó không phân biệt khoảng cách và phải phản ánh được chiều dài công trình, khoảng cách và vị trí các mặt cắt ngang, các đặc điểm chính của công trình vv…

e. Đo mặt cắt ngang:

Khoảng cách các điểm đo chi tiết không được vượt quá 2¸3m; với địa hình đặc biệt khoảng cách các điểm đo có thể ngắn hơn. Đối với địa hình đặc biệt hoặc có sự thay đổi đột ngột thì đo theo địa hình đó không phân biệt khoảng cách. Các điểm đo chi tiết thể hiện được sự thay đổi địa hình, địa vật và các đặc điểm chính của công trình vv…

Đặt máy tại các cọc đã được xác định trên tuyến tiến hành đo các mặt cắt ngang tuyến : chú ý hướng đo của các mặt cắt phải vuông góc với công trình cần khảo sát, thiết kế:

f. Đúc và chôn mốc cao độ:

Cứ 100m chôn một mốc cao độ. Kích thước của mốc: 12x12x40 cm

g. Thiết bị sử dụng phục vụ công tác khảo sát địa hình:

Máy móc và các thiết bị phục vụ công tác khảo sát đều phải được kiểm nghiệm, kiểm tra đảm bảo các yêu cầy kỹ thuật cho công tác khảo sát địa hình.

B. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

1. MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT

– Mục đích của công tác khảo sát địa chất là cung cấp các thông số về điều kiện địa chất công trình và các hoạt động địa chất khác khu vực xây dựng công trình phục vụ cho việc thiết kế.

– Xác định rõ mặt cắt địa kỹ thuật dựa trên cơ sở đặc điểm địa chất và các tính chất cơ lý của đất đá tại công trình khảo sát.

– Xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất cấu tạo trên mặt cắt địa kỹ thuật.

– Xác định định chiều sâu mực nước ngầm.

– Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình.

– Trên cơ sở các số liệu khảo sát và thí nghiệm đưa ra một số nhận xét về điều kiện địa chất công trình cung cấp số liệu cần thiết phục vụ cho công tác tính toán nền móng công trình.

Với đội ngũ kỹ sư địa chất kinh nghiệm và công nhân tay nghề cao, Polycons chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng kết quả khảo sát có độ chính xác tin cậy nhất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

  • Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình, TCVN 45 – 1978 .
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419 : 1987 – Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản (Tiêu chuẩn bắt buộc) .
  • Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 160 : 1987 . Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc .
  • Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 194 : 1997 . Nhà cao tầng . Công tác khảo sát địa kỹ thuật .
  • Đất xây dựng – Phân loại theo TCVN 5747 – 1993 .
  • Đất xây dựng – Các phương pháp thí nghiệm đất trong phòng thí nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
    • – Độ ẩm tự nhiên  (TCVN 4196:1995)
    • – Dung trọng tự nhiên (TCVN 4202:1995)
    • – Tỷ trọng (TCVN 4195:1995)
    • – Giới hạn chảy (TCVN 4197:1995)
    • – Giới hạn dẻo (TCVN 4197:1995)
    • – Phân tích hạt (TCVN 4198:1995)
    • – Lực kết dính (TCVN 4199:1995)
    • – Góc ma sát trong (TCVN 4199:1995)
    • – Thí nghiệm nén lún (TCVN 4200:1995)
  • Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ngoài hiện trường – Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 226–1999.
  • Quyết định số 65/BXD-KHCN ngày 02/03/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam .

2. PHẠM VI KHẢO SÁT

Khảo sát địa chất nhằm mục đích cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết về địa kỹ thuật trong khu vực dự kiến xây dựng công trình, làm cơ sở để chọn vị trí hợp lý và thiết kế các hạng mục công trình.

Xác định chính xác được địa tầng, vẽ được mặt cắt địa chất tại các vị trí dự kiến bố trí công trình.

Xác định được đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý của đất nền phục vụ cho bước thiết kế bản vẽ thi công (theo phương pháp cắt nén 1 trục).

3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

  • Công tác khảo sát địa chất:

Quy trình khoan phải tuân theo các tiêu chuẩn 22 TCN 259 – 2000 và các quy định hiện hành. Với cấu trúc địa tầng như trên, chúng tôi sử dụng loại máy khoan KOKEN,XY-1 (máy khoan cố định) hoặc các loại máy khoan có tính năng tương đương,với phương pháp khoan xoay bơm rửa bằng dung dịch sét. Đây là các thiết bị có thể hoạt động tốt trong điều kiện địa tầng như trên .

a. Công tác khoan:

Tiến hành khoan theo phương pháp khoan xoay bơm rửa bằng dung dịch sét với hiệp khoan từ 1,5 – 2,0m. Quá trình khoan có tiến hành lấy mẫu nguyên dạng và tiến hành thí nghiệm SPT kết hợp lấy mẫu đất không nguyên dạng trong lỗ khoan.

b. Công tác lấy mẫu thí nghiệm:

Mẫu nguyên dạng được lấy trong lỗ khoan tại các độ sâu khác nhau tuỳ thuộc địa tầng và do người kỹ sư hiện trường quyết định. Mẫu đất được lấy ra khỏi lỗ khoan, đóng gói, bảo quản theo đúng các quy phạm hiện hành trước khi đưa về phòng thí nghiệm.

Quan sát mực nước ngầm trong lỗ khoan và lấy mẫu hoá nước ăn mòn bêtông.

c. Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:

Được tiến hành trong lỗ khoan ở các độ sâu khác nhau (thường ngay sau khi lấy mẫu nguyên dạng ) nhằm mục đích xác định độ chặt các lớp đất và kết hợp lấy các mẫu không nguyên dạng trong lỗ khoan. Dụng cụ thí nghiệm SPT là bộ ống chẻ Ф 51 (2”), tạ đóng nặng 63,5kg (140lb) và chiều cao rơi tạ là 75cm (30”).

d. Công tác thí nghiệm trong phòng:

Công tác thí nghiệm mẫu đất được tiến hành trong phòng thí nghiệm, nhằm cung cấp đầy đủ các thông số kỹ thuật, phục vụ cho công tác lập báo cáo khảo sát địa chất công trình. Mẫu đất được thí nghiệm tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành .

e.Công tác chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo :

Được tiến hành theo đúng các quy phạm hiện hành, nhằm mục đích cung cấp đầy đủ các điều kiện địa chất công trình, địa tầng phạm vi khảo sát cũng như các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất phục vụ công tác thiết kế nền móng công trinh .

Báo cáo gồm có:

  • Phần thuyết minh.

  • Bản vẽ mặt bằng vị trí các điểm thăm dò.

  • Các hình trụ lỗ khoan.

  • Các bản vẽ mặt cắt địa chất công trình.

  • Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm mẫu đất theo lớp.

  • Các phiếu kết quả phân tích mẫu nước, mẫu đất.

Thiết bị sử dụng phục vụ công tác khảo sát địa chất:

Máy móc và các thiết bị phục vụ công tác khảo sát đều phải được kiểm nghiệm, kiểm tra đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cho công tác khảo sát địa chất.

Các thiết bị, máy móc chuyên dụng phục vụ công tác khoan địa chất tại hiện trường hoặc công tác thí nghiệm trong phòng (khoan máy, máy đầm, cân vv…